(Myiq.vn) – Bộ GDĐT vừa công bố dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo để lấy ý kiến góp ý rộng rãi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Theo dự thảo này, Bảng lương giáo viên năm 2026 mới nhất dự kiến sẽ có nhiều thay đổi.
Theo đó, Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Nhà giáo, là một bước quan trọng nhằm cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng về chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo, tiến tới lộ trình để hiện thực hóa chủ trương “lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp”.
Theo dự thảo Nghị định, tất cả nhà giáo đều được hưởng “hệ số lương đặc thù”.
Trong đó, giáo viên mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng. Các chức danh nhà giáo khác được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
Đối với nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, trường phổ thông nội trú vùng biên giới được cộng thêm 0,05 so với mức quy định.
Mức lương cơ sở năm hiện tại làm căn cứ tính bảng lương giáo viên năm 2026
Ngày 30/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Từ ngày 1/7/2024, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng thay cho mức 1,8 triệu đồng/tháng như trước đó.
Cách tính bảng lương giáo viên năm 2026 mới nhất theo dự thảo Nghị định mới
Tiền lương giáo viên năm 2026 được tính theo công thức:
Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở x Hệ số lương đặc thù.
Bảng lương giáo viên năm 2026 mới nhất theo dự thảo Nghị định mới
Theo dự thảo giáo viên phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) hạng III sẽ được bổ nhiệm chức danh giáo viên với hệ số lương 2,34- 4,98, nếu có thêm hệ số lương đặc thù, bảng lương giáo viên dự kiến như sau:
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Hệ số đặc thù | Tổng cộng |
| 1 | 2.34 | 2,340,000 | 1.15 | 6,296,940 |
| 2 | 2.67 | 2,340,000 | 1.15 | 7,184,970 |
| 3 | 3 | 2,340,000 | 1.15 | 8,073,000 |
| 4 | 3.33 | 2,340,000 | 1.15 | 8,961,030 |
| 5 | 3.66 | 2,340,000 | 1.15 | 9,849,060 |
| 6 | 3.99 | 2,340,000 | 1.15 | 10,737,090 |
| 7 | 4.32 | 2,340,000 | 1.15 | 11,625,120 |
| 8 | 4.65 | 2,340,000 | 1.15 | 12,513,150 |
| 9 | 4.98 | 2,340,000 | 1.15 | 13,401,180 |
Bảng lương giáo viên tiểu học, trung học cơ sở chính
Theo dự kiến giáo viên tiểu học, trung học cơ sở hạng II sẽ chuyển sang giáo viên tiểu học, trung học cơ sở chính với hệ số lương 4,0-6,38
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Hệ số đặc thù | Tổng cộng |
| 1 | 4 | 2,340,000 | 1.15 | 10,764,000 |
| 2 | 4.34 | 2,340,000 | 1.15 | 11,678,940 |
| 3 | 4.68 | 2,340,000 | 1.15 | 12,593,880 |
| 4 | 5.02 | 2,340,000 | 1.15 | 13,508,820 |
| 5 | 5.36 | 2,340,000 | 1.15 | 14,423,760 |
| 6 | 5.7 | 2,340,000 | 1.15 | 15,338,700 |
| 7 | 6.04 | 2,340,000 | 1.15 | 16,253,640 |
| 8 | 6.38 | 2,340,000 | 1.15 | 17,168,580 |
Bảng lương giáo viên trung học phổ thông chính
Dự kiến giáo viên trung học phổ thông hạng II được bổ nhiệm giáo viên trung học phổ thông chính có hệ số lương 4,4 đến 6,78.
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Hệ số đặc thù | Tổng cộng |
| 1 | 4.4 | 2,340,000 | 1.15 | 11,840,400 |
| 2 | 4.74 | 2,340,000 | 1.15 | 12,755,340 |
| 3 | 5.08 | 2,340,000 | 1.15 | 13,670,280 |
| 4 | 5.42 | 2,340,000 | 1.15 | 14,585,220 |
| 5 | 5.76 | 2,340,000 | 1.15 | 15,500,160 |
| 6 | 6.1 | 2,340,000 | 1.15 | 16,415,100 |
| 7 | 6.44 | 2,340,000 | 1.15 | 17,330,040 |
| 8 | 6.78 | 2,340,000 | 1.15 | 18,244,980 |
0 Comments